Chứng nhận BIS Ấn Độ là một trong những yêu cầu quan trọng đối với nhiều nhóm sản phẩm khi muốn xuất khẩu, nhập khẩu và lưu hành tại thị trường Ấn Độ. Được quản lý bởi Cục Tiêu chuẩn Ấn Độ (Bureau of Indian Standards – BIS), chứng nhận này nhằm đánh giá sự phù hợp của sản phẩm với các tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật áp dụng tại Ấn Độ. Để đáp ứng đúng yêu cầu, doanh nghiệp cần xác định chương trình BIS phù hợp, chuẩn bị hồ sơ, thực hiện thử nghiệm và hoàn tất các thủ tục liên quan. TQC hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam tư vấn và thực hiện đăng ký BIS, đồng hành trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và đáp ứng các yêu cầu cần thiết.
Tiêu chuẩn BIS xuất khẩu vào thị trường tỷ dân Ấn Độ. TQC là đơn vị tiên phong liên kết làm việc với cơ quan quản lý nhà nước tại Việt Nam và các đối tác tại Ấn Độ. Tháo gỡ khó khăn và đẩy mạnh việc xuất khẩu hàng hóa đáp ứng tiêu chuẩn BIS của Cục An Toàn Ấn Độ về việc điều kiện xuất khẩu vào Ấn Độ.
Chứng Nhận BIS Là Gì?
Chứng nhận BIS
Chứng nhận BIS là hình thức đánh giá sự phù hợp theo quy định của Cục Tiêu chuẩn Ấn Độ (Bureau of Indian Standards – BIS). Tùy từng nhóm sản phẩm và quy định áp dụng, doanh nghiệp có thể phải thực hiện đăng ký hoặc chứng nhận theo chương trình BIS tương ứng trước khi đưa sản phẩm vào thị trường Ấn Độ.
-
Chứng nhận BIS là Giấy chứng nhận tiêu chuẩn do Cục Tiêu chuẩn Ấn Độ (Bureau of Indian Standards - gọi tắt là BIS, website: https://www.bis.gov.in) thuộc Bộ Công Thương Ấn Độ cấp.
-
Giấy chứng chỉ BIS / Giấy phép BIS là bắt buộc phải có đối với nhà sản xuất nước ngoài cũng như nhà sản xuất tại Ấn Độ nếu muốn sản phẩm được phép phân phối, tiêu thụ tại thị trường Ấn Độ.
Dòng sản phẩm bắt buộc phải làm Giấy phép BIS
-
Danh sách các mặt hàng bắt buộc phải có Chứng nhận BIS - Mã số xuất khẩu Ấn Độ ngày càng được mở rộng ra nhiều loại hàng hóa như thực phẩm, hóa chất, đồ chơi, thép, giầy dép, lốp xe, sợi tổng hợp... Đây đều là các mặt hàng mà Việt Nam đang xuất khẩu sang Ấn Độ với kim ngạch lớn.
Đơn vị uy tín tư vấn Đăng ký BIS và đạt Chứng nhận BIS
-
TQC tự hào là đơn vị đi tiên phong liên kết làm việc với cơ quan quản lý nhà nước tại Việt Nam và các đối tác tại Ấn Độ am hiểu quy định của BIS để hỗ trợ các doanh nghiệp Đăng ký BIS và đạt được chứng nhận BIS từ đó được phép xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ, giúp khai thông thị trường và tháo gỡ khó khăn về mặt thủ tục và điều kiện cho các doanh nghiệp.
-
Các thông tin và yêu cầu cơ bản đối với chứng nhận BIS được TQC tập hợp thông qua kinh nghiệm triển khai dự án và từ đối tác Ấn Độ được liệt kê bên dưới.
Tổng kết: Chứng nhận BIS giống như là thẻ lệnh đáp ứng tiêu chuẩn của thị trường và giúp Doanh nghiệp/Tổ Chức xuất khẩu hàng hóa vào Ấn Độ được thuận lợi.

03 Chương Trình Chứng Nhận BIS Và Nhóm Sản Phẩm Áp Dụng
Chứng nhận BIS có 3 chương trình chứng nhận cho các nhóm sản phẩm khác nhau, cũng như tiêu chuẩn áp dụng khác nhau, cụ thể gồm:
2.1. Chương trình BIS số 1:
Chứng nhận BIS CRS: Chứng nhận theo hệ thống đăng ký bắt buộc (Compulsory Registration System - CRS). Các nhóm sản phẩm bắt buộc phải được chứng nhận theo chương trình BIS CRS gồm:
-
Nhóm 1: Hàng điện tử và công nghệ thông tin
-
Nhóm 2: Hệ thống thiết bị, linh kiện quang điện mặt trời
-
Nhóm 3: Thiết bị đóng cắt và điều khiển điện áp thấp
-
Nhóm 4: Hoá chất
-
Nhóm 5: Bông
2.2 Chương trình BIS số 2:
Chứng nhận BIS ISI: Chứng nhận theo tiêu chuẩn IS của ISI-Tổ chức Tiêu chuẩn Ấn Độ. Các nhóm sản phẩm bắt buộc phải được chứng nhận theo chương trình BIS ISI gồm:
|
STT
|
Nhóm hàng
|
STT
|
Nhóm hàng
|
|
1
|
Các sản phẩm nông nghiệp, thực phẩm
|
41
|
Vật liệu xây dựng
|
|
2
|
Các sản phẩm thuốc lá và các sản phẩm liên quan
|
42
|
Xi măng và sản phẩm bê tông
|
|
3 |
Nước uống đóng chai, nước khoáng
|
43
|
Kính an toàn
|
|
4
|
Hệ thống xử lý nước
|
44
|
Kính nổi trong suốt
|
|
5
|
Máy nước đóng chai
|
45
|
Tấm kính phẳng trong suốt
|
|
6
|
Máy làm mát nước uống khép kín
|
46
|
Dây hoặc dây thép, dây nylon hoặc dây thép và lưới thép
|
|
7
|
Máy nước nóng gia dụng sử dụng LPG
|
47
|
Kim loại, sản phẩm kim loại và hợp kim
|
|
8
|
Dụng cụ nấu ăn và đồ dùng
|
48
|
Sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm Lá nhôm
|
|
9
|
Bình, chai và hộp đựng cách nhiệt
|
49
|
Đồng và sản phẩm đồng
|
|
10
|
Dụng cụ nhà bếp
|
50
|
Gang và sản phẩm gang
|
|
11
|
Thức ăn gia súc
|
51
|
Thiếc và sản phẩm thiếc
|
|
12
|
Hoá chất, phân bón, thuốc trừ sâu
|
52
|
Niken và sản phẩm Niken
|
|
13
|
Sản phẩm dệt may
|
53
|
Bu lông, đai ốc và ốc vít
|
|
14
|
Sản phẩm cao su và nhựa
|
54
|
Ống sắt đúc ly tâm
|
|
15
|
Túi đay
|
55
|
Sản phẩm gỗ, bột gỗ và ván gỗ
|
|
16
|
Đồ bảo hộ (Dệt may)
|
56
|
Tấm gỗ nén được xử lý bằng nhựa
|
|
17
|
Giày dép, sản phẩm da
|
57
|
Cửa chớp bằng ván ép và gỗ
|
|
18
|
Bao dệt
|
58
|
Vải địa kỹ thuật
|
|
19
|
Sợi Staple Viscose
|
59
|
Phụ kiện cửa
|
|
20
|
Máy móc, thiết bị và Máy may
|
60
|
Bản lề
|
|
21
|
Thiết bị y tế
|
61
|
Thiết bị bơm, thủy lợi, thoát nước và van bướm
|
|
22
|
Bao dệt bằng Polyethylene
|
62
|
Vòng đệm cao su cho nồi áp suất
|
|
23
|
Đồ chơi không dùng điện
|
63
|
Ống cao su dùng cho khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)
|
|
24
|
Đồ chơi dùng điện
|
64
|
Ống và phụ kiện PVC để cấp và thoát nước
|
|
25
|
Thiết bị điện gia dụng
|
65
|
Phụ tùng ô tô
|
|
26
|
Quạt trần điện
|
66
|
Vành bánh xe ô tô
|
|
27
|
Máy biến áp
|
67
|
Lốp và săm xe đạp và xe kéo
|
|
28
|
Động cơ điện
|
68
|
Phản quang cho xe đạp
|
|
29
|
Thiết bị điện tử, điện lạnh, thiết bị quang học
|
69
|
Xích con lăn và xích chính xác, các phụ tùng và đĩa xích liên quan
|
|
30
|
Phụ kiện điện
|
70
|
Mũ bảo hiểm dành cho người đi xe cơ giới 2 bánh
|
|
31
|
Pin
|
71
|
Mũ bảo hiểm cho lực lượng cảnh sát, dân phòng và bảo vệ cá nhân
|
|
32
|
Tụ điện
|
72
|
Máy đo thông minh
|
|
33
|
Phích cắm và ổ cắm và đồng hồ đo
|
73 |
Bật lửa tạo lửa
|
|
34
|
Điện cực lõi
|
74
|
Két sắt, tủ đựng tiền gửi két sắt và ổ khóa
|
|
35
|
Cáp, cáp DC năng lượng mặt trời và cáp cứu hỏa
|
75
|
Xi lanh, van và bộ điều chỉnh
|
|
36
|
Dây hàn lõi thông lượng
|
76
|
Dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm
|
|
37
|
Que hàn và điện cực
|
77
|
Vật liệu Đo chiều dài
|
|
38
|
Nồi áp suất nội địa
|
78
|
Bình chữa cháy
|
|
39
|
Bếp gas sinh hoạt
|
79
|
Dụng cụ bấm, đấm
|
|
40
|
Bếp áp suất dầu
|
80
|
....
|
3. Chương trình BIS số 3:
Chứng nhận BIS SCHEME-X: Áp dụng cho nhiều nhóm máy móc, thiết bị công nghiệp và thiết bị công nghiệp lớn. Một số sản phẩm trước đây thuộc phạm vi BIS-ISI hiện được phân loại theo Scheme X, với các yêu cầu đánh giá sự phù hợp và chứng nhận cơ bản tương đồng với BIS-ISI.

Trở thành khách hàng Tư vấn Chứng nhận BIS cùng TQC với chi phí ưu đãi tại đây!
Điều Kiện Để Được Chứng Nhận BIS Của Ấn Độ
-
Doanh nghiệp và nhà máy sản xuất có đầy đủ hồ sơ đăng ký đáp ứng yêu cầu.
-
Có phòng thử nghiệm nội bộ hoặc gửi mẫu thử nghiệm tại Phòng thử nghiệm có năng lực do BIS chỉ định.
-
Bắt buộc phải có đại lý/đại diện tại Ấn Độ, đại diện này có thể là pháp nhân 1 công ty ở Ấn Độ hoặc 1 cá nhân là công dân của Ấn Độ. Đại diện này phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định.
-
Kết quả thẩm định thực tế nhà máy sản xuất phải đáp ứng yêu cầu của BIS
-
Kết quả thử nghiệm sản phẩm đáp ứng theo các Tiêu chuẩn của Ấn Độ (tiêu chuẩn IS)
-
Các thông tin ghi nhãn sản phẩm đáp ứng đúng theo hướng dẫn ghi nhãn của BIS Ấn Độ.
06 Bước Để Được Chứng Nhận BIS Xuất Khẩu Hàng Hóa Vào Ấn Độ
TQC giới thiệu 06 Bước cơ bản để đạt chứng nhận BIS như sau:
► Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký chứng nhận BIS
Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu của chương trình BIS áp dụng, sau đó nộp hồ sơ đăng ký và lệ phí cho BIS Ấn Độ.
Một số tài liệu thường được yêu cầu gồm:
- Đơn đăng ký và phí đăng ký;
- Giấy tờ xác nhận địa chỉ của nhà máy;
- Danh mục máy móc phục vụ sản xuất;
- Danh sách thiết bị kiểm tra, thử nghiệm theo tiêu chuẩn Ấn Độ (IS) và hồ sơ hiệu chuẩn liên quan;
- Hướng dẫn sử dụng sản phẩm;
- Danh sách nguyên liệu đầu vào kèm chứng chỉ phân tích, nếu có;
- Sơ đồ bố trí nhà máy;
- Lưu đồ quy trình sản xuất, trong đó thể hiện các công đoạn và điểm kiểm soát chất lượng;
- Báo cáo thử nghiệm tại nhà máy đối với các phép thử áp dụng theo tiêu chuẩn Ấn Độ;
- Tài liệu liên quan đến yêu cầu ghi nhãn/đánh dấu (marking) và phí đánh dấu;
- Các tài liệu kỹ thuật hoặc thư đồng ý theo yêu cầu của chương trình chứng nhận.
Đối với nhà sản xuất nước ngoài, tùy chương trình BIS áp dụng, doanh nghiệp có thể cần chỉ định Authorized Indian Representative (AIR) để đại diện và phối hợp với BIS trong quá trình đăng ký, đánh giá và duy trì chứng nhận.
► Bước 2: BIS thẩm định hồ sơ và xác định yêu cầu chứng nhận
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, BIS tiến hành xem xét tính đầy đủ và phù hợp của tài liệu, đồng thời xác định chương trình chứng nhận và các yêu cầu cần thực hiện đối với sản phẩm.
Hồ sơ có thể được yêu cầu bổ sung hoặc xử lý lại nếu doanh nghiệp không đáp ứng các điều kiện liên quan đến cơ sở thử nghiệm, tài liệu kỹ thuật, phí đăng ký, việc phản hồi yêu cầu của BIS hoặc điều kiện phục vụ đánh giá.
► Bước 3: Đánh giá cơ sở sản xuất
Đối với các chương trình có yêu cầu đánh giá nhà máy như BIS ISI, BIS có thể chỉ định chuyên gia/đoàn đánh giá đến cơ sở sản xuất để kiểm tra thực tế.
Nội dung đánh giá có thể bao gồm cơ sở vật chất, dây chuyền sản xuất, hệ thống kiểm soát chất lượng, phòng thử nghiệm, thiết bị kiểm tra và năng lực của nhân sự liên quan. Đối với các chương trình như BIS CRS, quy trình chứng nhận không yêu cầu BIS thực hiện đánh giá nhà máy theo cách thức của ISI.
Nếu đáp ứng yêu cầu, BIS có thể thực hiện lấy mẫu để tiến hành các thử nghiệm cần thiết. Doanh nghiệp chịu các chi phí liên quan theo yêu cầu của chương trình và BIS.
► Bước 4: Lấy mẫu và thử nghiệm sản phẩm
Mẫu sản phẩm được lấy theo yêu cầu của BIS và gửi đến phòng thử nghiệm được BIS công nhận/phê duyệt để thực hiện các phép thử theo tiêu chuẩn Ấn Độ (IS) tương ứng.
Kết quả thử nghiệm là một trong những cơ sở quan trọng để BIS đánh giá sự phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu áp dụng.
► Bước 5: BIS xem xét kết quả và hoàn tất thẩm định
BIS xem xét tổng thể hồ sơ đăng ký, kết quả đánh giá nhà máy (nếu áp dụng) và kết quả thử nghiệm sản phẩm.
Nếu các yêu cầu được đáp ứng, BIS thực hiện các bước thẩm định cuối cùng và yêu cầu doanh nghiệp hoàn tất các khoản phí liên quan theo quy định trước khi cấp chứng nhận.
Trường hợp phát hiện điểm chưa phù hợp, doanh nghiệp có thể phải bổ sung hồ sơ, khắc phục hoặc thực hiện lại các yêu cầu liên quan trước khi hồ sơ được xem xét tiếp.
► Bước 6: BIS cấp giấy chứng nhận và số đăng ký BIS
Sau khi doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của chương trình chứng nhận, BIS sẽ cấp giấy phép/chứng nhận BIS và số đăng ký tương ứng cho sản phẩm.
Thời gian hoàn tất chứng nhận phụ thuộc vào loại chương trình BIS, mức độ đầy đủ của hồ sơ, kết quả thử nghiệm, đánh giá nhà máy và khả năng đáp ứng các yêu cầu của doanh nghiệp.
Đối với BIS CRS, thời gian xử lý trong trường hợp hồ sơ và kết quả thử nghiệm đáp ứng yêu cầu có thể khoảng 1,5–2 tháng. Đối với BIS ISI, thời gian thường kéo dài hơn do có thêm bước đánh giá nhà máy và các yêu cầu liên quan.
Thời hạn hiệu lực và việc gia hạn chứng nhận sẽ phụ thuộc vào chương trình BIS áp dụng và quy định hiện hành của BIS.
Thời Gian Hiệu Lực & Lợi Ích Về Chứng Nhận BIS
Thời gian để có được chứng nhận BIS và Hiệu lực của Chứng chỉ BIS
Thời gian để có được chứng nhận BIS phụ thuộc vào sự đáp ứng các điều kiện của doanh nghiệp so với các yêu cầu của BIS, thông thường thời gian thuận lợi để có được chứng nhận như sau:
-
Với chứng nhận BIS CRS: Khoảng 1,5 đến 02 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký đầy đủ cho BIS. Hiệu lực chứng nhận 02 năm và gia hạn: 2 năm, 3 năm, 4 năm, 5 năm.
-
Với chứng nhận BIS ISI: Khoảng 05 đến 06 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký đầy đủ cho BIS (không tính thời gian khắc phục các điểm không phù hợp). Hiệu lực chứng nhận 01 năm và có gia hạn định kỳ.
Lợi Ích khi đạt được Chứng nhận BIS / Chứng Chỉ BIS là gì?
-
Đáp ứng yêu cầu để tiếp cận thị trường Ấn Độ: Chứng nhận BIS giúp doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu đánh giá sự phù hợp đối với những sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng, tạo điều kiện để sản phẩm được xuất khẩu và lưu hành hợp pháp tại thị trường Ấn Độ theo quy định hiện hành.
-
Nâng cao uy tín sản phẩm: Việc đáp ứng các tiêu chuẩn và yêu cầu của BIS thể hiện cam kết của doanh nghiệp về chất lượng, an toàn và tính phù hợp của sản phẩm, từ đó góp phần tạo dựng niềm tin với khách hàng, đối tác và nhà phân phối tại Ấn Độ.
-
Tăng lợi thế cạnh tranh: Sản phẩm đáp ứng yêu cầu BIS có thể tạo lợi thế khi tiếp cận khách hàng và đối tác tại Ấn Độ, đặc biệt trong những ngành hàng có yêu cầu cao về chất lượng, an toàn và tiêu chuẩn kỹ thuật.
-
Hỗ trợ quá trình thông quan và lưu hành sản phẩm: Đối với các sản phẩm thuộc diện bắt buộc áp dụng BIS, việc hoàn thành các yêu cầu chứng nhận và đăng ký theo quy định là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu, phân phối và lưu hành sản phẩm tại Ấn Độ.
-
Đáp ứng yêu cầu ghi nhãn và thông tin sản phẩm: Quá trình chứng nhận BIS yêu cầu doanh nghiệp đáp ứng các quy định liên quan đến sản phẩm và việc ghi nhãn, đánh dấu theo chương trình áp dụng, góp phần minh bạch thông tin và tăng mức độ tin cậy đối với người tiêu dùng.
-
Mở rộng cơ hội xuất khẩu: Thị trường Ấn Độ có quy mô lớn và nhu cầu đa dạng, tạo ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam. Việc đáp ứng yêu cầu BIS giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong kế hoạch đưa sản phẩm vào thị trường và phát triển hoạt động xuất khẩu.
-
Hạn chế rủi ro pháp lý: Tuân thủ đúng các yêu cầu của BIS giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro liên quan đến việc đưa sản phẩm thuộc diện bắt buộc chứng nhận vào thị trường Ấn Độ khi chưa đáp ứng đầy đủ quy định.

Chi phí chứng nhận BIS
Chi phí chứng nhận BIS không có một mức cố định mà phụ thuộc vào chương trình chứng nhận áp dụng, loại sản phẩm và phạm vi đánh giá. Doanh nghiệp cần xác định đúng chương trình BIS trước khi có thể dự toán tương đối chính xác tổng chi phí.
Một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến chi phí chứng nhận BIS gồm:
-
Chương trình chứng nhận áp dụng: Ví dụ BIS CRS, BIS ISI hoặc các Scheme khác theo từng nhóm sản phẩm.
-
Loại và đặc tính sản phẩm: Mỗi sản phẩm có thể có yêu cầu tiêu chuẩn, số lượng mẫu và phạm vi thử nghiệm khác nhau.
-
Chi phí thử nghiệm: Bao gồm chi phí kiểm tra, thử nghiệm sản phẩm tại phòng thử nghiệm được BIS công nhận hoặc chấp thuận theo yêu cầu.
-
Chi phí đánh giá nhà máy: Áp dụng đối với các chương trình có yêu cầu đánh giá cơ sở sản xuất, chẳng hạn BIS ISI.
-
Phí đăng ký, cấp phép và duy trì chứng nhận: Tùy thuộc vào chương trình BIS và các yêu cầu liên quan.
-
Các chi phí phát sinh khác: Có thể bao gồm chi phí lấy mẫu, vận chuyển mẫu, đánh giá hoặc các thủ tục liên quan trong quá trình chứng nhận.
Vì vậy, tổng chi phí chứng nhận BIS sẽ được xác định dựa trên từng sản phẩm và chương trình chứng nhận cụ thể. Doanh nghiệp nên xác định trước phạm vi áp dụng, tiêu chuẩn tương ứng và yêu cầu thử nghiệm để có kế hoạch ngân sách phù hợp.
Tại Sao Lựa Chọn Dịch Vụ Tư Vấn Chứng Nhận BIS Bởi TQC
✔ TQC có mạng lưới đối tác là các công ty tư vấn Luật, Tổ chức chứng nhận tại Ấn Độ cũng như các cá nhân, các đại diện Ấn Độ đủ năng lực và tư cách pháp lý.
✔ TQC được chuyển giao kinh nghiệm thực hiện dự án từ đối tác đã tư vấn thành công chứng nhận BIS cho nhiều doanh nghiệp vào Ấn Độ.
✔ Dịch vụ của TQC trọn gói, doanh nghiệp không cần phải tìm kiếm các bên thầu phụ khác để được tư vấn đáp ứng đủ các điều kiện của BIS do đó thuận lợi cho việc đạt được Giấy chứng nhận và mã số cơ sở xuất khẩu nhanh .
✔ TQC có đội ngũ chuyên gia nhiều kinh nghiệm và cung cấp chứng nhận đa ngành, đa lĩnh vực và đã hỗ trợ cho rất nhiều doanh nghiệp đạt các tiêu chuẩn yêu cầu bởi thị trường xuất khẩu, cùng với sự chuyển giao kinh nghiệm từ đối tác Ấn Độ sẽ giúp doanh nghiệp vượt qua và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của BIS.
|
⭐Trung Tâm Kiểm Nghiệm và Chứng Nhận TQC CGLOBAL |
✅ Đăng ký Mã BIS |
|
⭐Đội ngũ chuyên gia kinh nghiệm |
✅ Xuất khẩu hàng hóa vào Ấn Độ |
|
⭐Hotline Hỗ trợ 24/7 |
☎️ 096.941.6668 |
Đến TQC - Đạt chứng nhận Quốc tế - Đúng nhu cầu thị trường
Liên Hệ
TRUNG TÂM KIỂM NGHIỆM VÀ CHỨNG NHẬN TQC CGLOBAL
TQC CGLOBAL Hà Nội
-
Địa chỉ: Biệt thự C11, Khu Pandora, số 53 phố Triều Khúc, Phường Thanh Liệt, Thành Phố Hà Nội
-
Hotline: 096 941 6668; Điện thoại: 024 6680 0338
-
Email: vphn@tqc.vn
TQC CGLOBAL Đà Nẵng
TQC CGLOBAL Hồ Chí Minh
-
Địa chỉ: 232/1/33 đường Bình Lợi, Phường Bình Lợi Trung, TP. Hồ Chí Minh
-
Hotline: 0988 397 156 ; Điện thoại: 028 6270 1386
-
Email: vpsg@tqc.vn